Tội làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả:

- Người nào làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả thì bị phạt tù từ ba năm đến bảy năm.

- Phạm tội trong trường hợp nghiêm trọng thì bị phạt tù từ năm năm đến mười hai năm.

- Phạm tội trong trường hợp rất nghiêm trọng hoặc đặc biệt nghiêm trọng, thì bị phạt tù từ mười năm đến hai mươi năm hoặc tù chung thân.

- Người phạm tội còn có thể bị phạt tiền từ mười triệu đồng đến một trăm triệu đồng, tịch thu một phần hoặc toàn bộ tài sản.

(Quy định tại Điều 180 Bộ luật hình sự và Điều 1 Luật sửa đổi bổ sung một số điều của Bộ luật hình sự).

Các quy định, mức phạt liên quan đến vấn đề phòng chống tiền giả

Các quy định, mức phạt liên quan đến vấn đề phòng chống tiền giả.

Tội che giấu tội phạm:

- Người nào không hứa hẹn trước mà che giấu tội phạm làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả thì bị phạt cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ sáu tháng đến năm năm.

- Phạm tội trong trường hợp lợi dụng chức vụ, quyền hạn cản trở việc phát hiện tội phạm hoặc có những hành vi khác bao che người phạm tội, thì bị phạt tù từ hai năm đến bảy năm.

(Quy định tại Điều 313 Bộ luật hình sự)

Tội không tố giác tội phạm:

- Người nào biết rõ các tội phạm làm, tàng trữ, vận chuyển, lưu hành tiền giả đang được chuẩn bị, đang hoặc đã được thực hiện mà không tố giác, thì bị phạt cảnh cáo, cải tạo không giam giữ đến ba năm hoặc phạt tù từ ba tháng đến ba năm.

- Người không tố giác là ông, bà, cha, mẹ, con, cháu, anh chị em ruột, vợ hoặc chồng của người phạm tội phải chịu trách nhiệm hình sự về việc không tố giác tội phạm theo quy định trên.

- Người không tố giác nếu đã có hành động can ngăn người phạm tội hoặc hạn chế tác hại của tội phạm, thì có thể được miễn trách nhiệm hình sự hoặc miễn hình phạt.

(Quy định tại Điều 314 Bộ luật hình sự)

Theo SBV