Đây là đơn vị tiền tệ chính thức của Ấn Độ và được lưu thông hợp pháp ở Bhutan. Đồng ruppee được lưu thông không chính thức nhưng khá phổ biến ở các địa phương Nepal giáp Ấn Độ.

Đồng tiền này có mã ISO 4217 là INR và hay được ký hiệu là Rs hoặc R$.

Rupee Ấn Độ được chia thành 100 paise. 1 rupee bằng 100 paisa.

Tiền giấy Rupee Ấn Độ có các mệnh giá: 5, 10, 20, 50, 100, 500, 1.000 rupee. Tất cả các mệnh giá này ở mặt trước đều có hình chân dung của Mahatma Gandhi. Tiền kim loại rupee có các loại mệnh giá 50 paise (số nhiều của paisa), 1, 2, 5, 10 rupee.

Theo tỷ giá cập nhật mới nhất, 1 Rupee Ấn Độ bằng 333.91 VND.

10 ruppee Ấn Độ quy đổi ra bằng 3.339 VND.

Và đồng tiền có mệnh giá lớn nhất: 1.000 rupee hiện có giá bằng 333.900 VND.

Tính theo tỷ giá cập nhật mới nhất 1 Rupee Ấn Độ bằng 333.91 VND

Một số lưu ý khi du lịch Ấn Độ

- Mỗi khách được miễn cước 7kg hành lý xách tay + 20kg hành lý ký gửi (gửi theo đường hàng không).

- Số tiền tối đa mà du khách được phép mang theo không phải khai báo với hải quan là 5.000 USD.

- Ðối với những đồ vật có giá trị trên 300 USD (camera, máy chụp ảnh loại lớn…) du khách nên khai báo với Hải quan.

- Không mang theo các vật dụng nhọn bằng kim loại như dao, kéo, dĩa, thìa; vật liệu nổ, vũ khí và các vật liệu bị cấm khác. Tránh mua về Việt Nam những mặt hàng tương tự hoặc đồ chơi bạo lực cho trẻ em.

- Tất cả chất lỏng như: Dầu gội đầu, mỹ phẩm, dung dịch, dao kéo đồ vật sắc nhọn… phải được đóng gói cẩn thận và cho vào hành lý ký gửi, không được xách tay khi đi qua máy kiểm tra an ninh tại sân bay.

- Các thành viên nên mang theo quần áo, phù hợp với khí hậu Ấn Độ (kiểm tra tại khoảng thời gian tham gia hành trình).

- Trong hầu hết các khách sạn tại Châu Á thường không trang bị bàn chải, kem đánh răng, lược…, để vệ sinh và chủ động, du khách nên tự chuẩn bị từ Việt Nam.

Theo Vân Hà (Tổng hợp)/Gia đình Việt Nam

Nguồn: http://www.giadinhvietnam.com/1-rupee-an-do-bang-bao-nhieu-tien-viet-c19761.html